Series bài viết tìm hiểu mạch điện công nghiệp A-Z

Đọc bản vẽ điện cho dân trái ngạch 1: Giới thiệu các ký hiệu trong bản vẽ điện

13:08 02/03/2022

 

LỜI NÓI ĐẦU

Chúng ta đều biết rằng bản vẽ điện chính là ngôn ngữ của ngành điện.

Dù là để hiểu hệ thống điện đơn giản dân dụng gia đình hay các mạch điện phức tạp trong công nghiệp, tất cả đều được thể hiện trên bản vẽ điện.

Rất nhiều người không chuyên, ở các chuyên ngành khác như cơ khí, IT muốn hiểu mạch điện nhưng không biết tìm hiểu ở đâu?

Rất nhiều dân thi công cơ điện nhưng chỉ biết chung chung về thi công, lắp đặt cũng muốn tìm hiểu sâu hơn đến mạch điện của các hệ thống tủ điện, rơ le, thiết bị…?

Rất nhiều các giám đốc, quản lý, kinh doanh chuyên ngành quản lý nhưng cũng muốn hiểu cơ bản để có thể quản lý và điều phối nhân viên kỹ thuật…?

Hoặc các bạn là sinh viên chuyên ngành điện muốn trang bị kiến thức thực tế để khi ra trường có thể “chém gió” vô tư với bất kỳ nhà tuyển dụng nào và dễ dàng nhận được mức lương tương ứng với tầm 5 năm kinh nghiệm…?

Đây chính là giải pháp miễn phí cho bạn.

Tôi sẽ có một loạt bài viết chia sẻ một cách dễ hiểu, từ A đến Z mà không cần kiến thức chuyên sâu nào bạn cũng có thể hiểu được một cách dễ dàng.

Hãy theo dõi các bài viết này từ số Bài số 1 tới Bài số 365 bạn nhé. Hoặc nếu bạn không có thời gian, bạn hãy theo dõi kênh youtube của tôi để nghe bài này vào thời gian rỗi để có kiến thức một cách tự nhiên và dễ dàng.

Chúng ta bắt đầu với bài số 1 ngay thôi.

Đọc bản vẽ điện cho dân trái ngạch 1: Giới thiệu các ký hiệu trong bản vẽ điện

Chúng ta phải chấp nhận một thực tế là không có một quy chuẩn ký hiệu chung quốc tế nào cho cách ký hiệu trong bản vẽ điện, tuy nhiên, do với ngành điện không quá phức tạp nên chỉ cần đọc vài bản vẽ bạn sẽ tự suy ra được ký hiệu người vẽ để chỉ cái gì.

Hãy bắt đầu với 1 vài ký hiệu cơ bản nhất hay sử dụng trong các công trình thực tế tại thị trường Việt Nam hiện nay. Lưu ý rằng ký hiệu này có thể khác đôi chút so với các giáo trình điện, tuy nhiên chúng ta nên ưu tiên các ký hiệu thực tế công việc đang dùng này hơn:

Đây là nút bấm với một tiếp điểm thường mở (NO), nút bấm này có kèm đèn báo

Đây là nút bấm với một tiếp điểm thường đóng (NC), nút bấm này có kèm đèn báo

 

Đây là nút bấm với một tiếp điểm thường mở (NO), nút bấm này không có kèm đèn báo

 

Đây là nút bấm với một tiếp điểm thường đóng (NC), nút bấm này không kèm đèn báo

 

Đây là nút bấm có cơ cấu tự giữ với 2 trạng thái on, off

 

Đây là chuyển mạch 3 vị trí (Auto-0-Man), các vị trí khi ta vặn chuyển mạch sẽ tương ứng làm đóng mở 2 tiếp điểm NC 1-2 và NO 3-4. Ta thấy ký hiệu này có nghĩa là 2 tiếp điểm này có tính liên động với nhau.

 

Đây là chuyển mạch 2 vị trí. Ta thấy ví dụ vị trí 1 là để mở bơm 1 vị trí 2 là để chọn bơm 2 (ví dụ với tải bơm). Khi vặn sang vị trí nào thì tiếp điểm NO bên đó sẽ đóng lại.

 

Đây là ví dụ về ký hiệu của Attomat / CB (MCB/MCCB) 1 cực, 6A.

 

Đây là ví dụ về ký hiệu của Attomat / CB (MCB/MCCB) 2 cực, 6A.

 

Đây là ví dụ về ký hiệu của Attomat / CB (MCB/MCCB) 3 cực, 6A.

 

Đây là ký hiệu cho cầu chì (fuse), 5A.

 

Ký hiệu tiếp điểm phụ thường mở NO của contactor. Contactor thường ký hiệu là K.

 

Ký hiệu tiếp điểm phụ thường đóng NC của contactor. Contactor thường ký hiệu là K.

 

Ký hiệu cuộn hút của rơ le trung gian. Rơ le trung gian là khí cụ cơ bản nhất trong mạch điện điều khiển, thường ký hiệu là R.

 

Cuộn hút của rơ le chốt. Rơ le chốt là rơ le có cặp tiếp điểm đảo trạng thái khi cấp nguồn cho cuộn hút, sau đó tiếp điểm giữ nguyên trạng thái và chỉ đảo khi cuộn hút được ngắt và lại cấp nguồn lại.

 

Cuộn hút của rơ le bảo vệ điện áp cao (Over voltage Relay)

 

Cuộn hút của rơ le bảo vệ điện áp thấp (Under voltage Relay)

 

Cuộn hút của timer hẹn giờ, chức năng của nó sẽ thể hiện ở tiếp điểm của nó (ví dụ on delay, off delay, luân phiên thời gian…)

 

Tiếp điểm của timer kiểu on delay, kiểu thường mở NO

 

Tiếp điểm của timer on delay, kiểu thường đóng NC

 

Tiếp điểm của timer off delay, kiểu thường mở NO

 

Tiếp điểm kiểu timer off delay, kiểu thường đóng NC

 

Cuộn hút của rơ le nhiệt (overload relay)

 

Tiếp điểm thường đóng NC của rơ le nhiệt Overload relay

 

Tiếp điểm thường mở NO của rơ le nhiệt Overload relay

 

Đèn báo pha, báo trạn thái… RD=red (màu đỏ), GN=green (màu xanh), YL=yellow (màu vàng)

 

Tiếp điểm của rơ le bảo vệ điện áp (cao áp). Đây là cặp tiếp điểm thường đóng và thường mở

 

Tiếp điểm của rơ le bảo vệ điện áp (thấp áp). Đây là cặp tiếp điểm thường đóng và thường mở

 

Tiếp điểm phao (thường mở)

 

Đồng hồ Ampe

 

Đồng hồ Vôn

Còn rất nhiều ký hiệu khác nữa, nhưng cơ bản có thể tự suy luận ra dựa vào các ký hiệu cơ bản ở trên đây

Trong các bài viết tiếp theo mình sẽ dần dần đưa thêm ra các ký hiệu khác trong các ví dụ thực tế

 

Nếu bạn thấy quá nhiều điều phải nhớ trong bài này thì đừng hoang mang, đây chỉ là giới thiệu sơ bộ để chúng ta có cái nhìn rằng các ký hiệu điện có thể không có một quy chuẩn nào nhưng cũng hoàn toàn dễ dàng để hiểu. Hãy cứ theo dõi tiếp các bài sau khi chúng ta cùng nhau đọc lần lượt từng bản vẽ điện một. Khi đó bạn sẽ tự nhiên đọc được các bản vẽ điện như một chuyên gia.

Cám ơn các bạn đã đọc tới cuối bài.
 
arrow
phone 0912329300